Canada Visa tập trung vào các hồ sơ du học tỉnh bang Alberta. Du học sinh có thể mang theo vợ/chồng và con cái phụ thuộc. Vợ/chồng đi theo sẽ được cấp visa du lịch hoặc giấy phép lao động để tìm việc làm tùy theo nhu cầu, con cái phụ thuộc đi theo sẽ được cấp giấy phép học tập và được học tập miễn phí ở các trường công lập.
Du học sinh từ các nước dưới đây có thể nộp hồ sơ theo chương trình Student Direct Stream (SDS) – một chương trình được thiết kế nhằm giúp quá trình nộp đơn xin giấy phép du học Canada trở nên nhanh hơn và hiệu quả hơn:
- Antigua và Barbuda thuộc Ca-ri-bê
- Brazil
- Trung Quốc
- Colombia
- Costa Rica
- Ấn Độ
- Morocco
- Pakistan
- Peru
- Philippines
- Senegal
- Saint Vincent và Grenadines thuộc Ca-ri-bê
- Trinidad và Tobago thuộc Ca-ri-bê
- Việt Nam
Hồ sơ bao gồm:
- Thư xác nhận của tỉnh bang Alberta (Đối với cấp Tiểu Học và Trung Học, không cần thư này)
- Thư xác nhận từ trường học, trường phải nằm trong danh sách những trường được Chính phủ chỉ định
- Hóa đơn đóng học phí năm đầu tiên
- Chứng nhận quỹ từ ngân hàng Canada (GIC), tối thiểu $20,635. Nếu có thành viên gia đình đi theo sang Canada, quỹ này nên tăng lên.
- Khám sức khỏe trước khi nộp hoặc đợi thư yêu cầu (nếu học quá 6 tháng)
- Lý lịch tư pháp số 2
- Bảng điểm hoặc bằng cấp, kết quả thi cấp 3
- Chứng nhận tiếng Anh
- Study Plan
- Chứng minh thu nhập
- Tùy vào mỗi trường hợp khác nhau có thể sẽ có thêm những yêu cầu khác
Danh sách các ngân hàng có dịch vụ cung cấp chứng nhận quỹ GIC:
- Bank of China (Canada)
- Bank of Montreal(BMO)
- Bank of Nova Scotia
- Canadian Imperial Bank of Commerce (CIBC)
- Habib Canadian Bank
- ICICI Bank Canada
- Industrial and Commercial Bank of China (Canada) (ICBC)
- National Bank of Canada
- Royal Bank of Canada (RBC)
- SBI Canada Bank
- Shinhan Bank Canada
- The Toronto-Dominion Bank
Danh sách các chứng nhận tiếng Anh được chấp thuận (không chấp nhận Online Test)
- Canadian Academic English Language (CAEL) Test: tối thiểu 60
- Canadian English Language Proficiency Index Program (CELPIP): tối thiểu bằng Canadian Language Benchmarks(CLB) 7.0 cho mỗi kỹ năng
- International English Language Testing System (IELTS) Academic: tổng điểm tối thiểu 6.0
- International English Language Testing System (IELTS) General: tối thiểu 6.0 cho mỗi kỹ năng
- Pearson Test of English (PTE) Academic: tổng điểm tối thiểu 6.0
Test of English as a Foreign Language (TOEFL) iBT: tổng điểm tối thiểu 83



